Fashion update các thuật ngữ thời trang chuyên ngành
Bạn có phải là một tín đồ thời trang? Nếu câu trả lời là có thì những thuật ngữ thời trang không còn xa lạ với bạn. Tuy nhiên, thuật ngữ thời trang chưa được nhiều người biết đến. Chúng là “phương tiện” giao tiếp tốt nhất khi bàn về thời trang. Cùng điểm qua một số từ thường dùng nhé, chúng sẽ là một quyển từ điển bỏ túi cho bạn đấy.

Về thuật ngữ thời trang, nó đã trở nên phổ biến và thông dụng rất nhiều. Chúng ta sẽ đi từ các mùa thời trang cho đến các trang phục, thiết kế và phong cách…

Ready to wear:
Là tất cả các sản phẩm may sẵn, bán sẵn ngoài thị trường. Chúng là thị trường lớn được các công ty nhắm đến. Một số hãng thời trang như Mango, H&M, Forever 21… là ví dụ điển hình. Ready to wear còn có tên gọi khác là Prêt à porter, và thường dùng ở Paris, Pháp.

Các thuật ngữ thời trang chuyên ngành
Versace for H&M

Các thuật ngữ thời trang chuyên ngành
Mẫu thiết kế của Stella Mc Cartney

Haute Couture:
Đây là những bộ sưu tập thời trang đắt nhất thế giới như Christian Dior, Chanel, Valentino, Jean Paul Gautier…Những bộ sưu tập này rất chi tiết, công phu, làm bằng tay và rất mắc khi sản xuất. Các mẫu thiết kế là duy nhất, rất ít trường hợp có chiếc thứ 2. Chúng được diễn trên sân khấu và trưng bày trong các triển lãm nghệ thuật. Giá trị một mẫu thiết kế thấp nhất là 4 con số và thường là 5 con số trở lên.

Các thuật ngữ thời trang chuyên ngành
Dior Couture

Các thuật ngữ thời trang chuyên ngành

Chanel Couture

Resort: Bạn đã quá quen Spring Summer và Fall Winter. Show diễn của Resort thường trước các thiết kế Xuân Hè, là nơi các nhà thiết kế lấy cảm hứng từ sự lãng mạn của bãi biển hay khu nghỉ mát.

Các thuật ngữ thời trang chuyên ngành

Các thuật ngữ thời trang chuyên ngành

Các thuật ngữ thời trang chuyên ngành
Gucci Resort 2012

Vintage: Là Phong cách thời trang cổ điển, xuất hiện hầu hết ở các mùa. Đó xu hướng ăn mặc theo những thập kỉ trước đây. Chúng thường có màu sắc cũ kỹ và mang vẻ hoài cổ.

Các thuật ngữ thời trang chuyên ngành

Các thuật ngữ thời trang chuyên ngành
Vintage với màu sắc nâu hoài cổ

Các thuật ngữ thời trang chuyên ngành

Limitary: Phong cách thời trang quân đội, nét đặc trưng là màu xanh lá cây và xanh rêu.

Preppy:
Một phong cách rất được ưa chuộng đầu thập niên 70 và cuối 80. Đó là sự kết hợp của những áo len agrile (áo hình quả trám), áo sơ mi và giày Oxford. Chúng thường được mặc bởi học sinh trung học.

Các thuật ngữ thời trang chuyên ngành

Các thuật ngữ thời trang chuyên ngành
Váy ngắn với cardigan hình quả trám, một style cực chất nhé

Unisex: Thời trang phi giới tính. Các trang phục mà cả nam nữ đều mặc được, chúng xuất hiện trên đường phố Nhật Bản khá nhiều. Màu sắc rất đa dạng theo kiểu Color block.

Tomboy: Một cô nàng với tóc cắt ngắn, trang phục khỏe khoắn như nam giới, đó là thứ dễ nhận biết nhất. Phong cách của họ rất nam tính.

Shopaholic: Nếu ai nghiện shopping thì shopaholic là tên gọi dành cho bạn. Một tủ quần áo đầy là thí dụ điển hình.

Các thuật ngữ thời trang chuyên ngành
Nếu bạn đã đọc “Tín đồ shopping”, bạn sẽ hiểu

Ad Campaign: Các chiến dịch quảng cáo cho hãng thời trang, chúng mang thông điệp xuyên suốt trong bộ sưu tập.

A-line: Kiểu dáng váy chữ A rất được chị em ưa chuộng.

Fedora: Mũ vành rộng, khá giống mũ phớt.

Harem pants: Được thiết kế với phần hông rủ và càng xuống mắt cá chân thì càng ôm.

Các thuật ngữ thời trang chuyên ngành
Quần harem nhiều kiểu dáng

One shoulder: Áo lệch vai hay váy có quai chéo, chúng luôn khoe bờ vai gợi cảm của bạn.

Neon:
Chỉ các sắc độ tươi sáng của màu, chúng tạo cảm giác thu hút và gây chói mắt.

Flat shoes:
giày đế bằng, chúng thường là các mẫu dép sandal hay dép xỏ ngón.

Crop top:
Là mẫu áo dạng ngắn, có thể ôm cơ thể hay xòe.

Các thuật ngữ thời trang chuyên ngành
Crop top Xuân Hè 2012

Tank top: Thường là những mẫu áo không tay và áo ba lỗ là ví dụ.

Truly.com.vn